Nội dung |
Điều khoản |
Chương 1: QUY ĐỊNH CHUNG |
|
Giải thích từ ngữ |
|
Áp dụng điều ước quốc tế, tập quán và thông lệ quốc tế liên quan đến hải quan |
|
Địa bàn hoạt động hải quan |
|
Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hải quan |
|
Địa điểm làm thủ tục hải quan |
7121/BTC-TCHQ ngày 1/6/2021 |
Đăng ký tờ khai hải quan |
|
Người khai hải quan |
|
Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan |
|
Đại lý làm thủ tục hải quan |
|
Đối tượng phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan |
|
Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan |
|
Thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia |
|
Trách nhiệm của các Bộ, ngành trong thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia |
|
Sử dụng chữ ký số trong thực hiện thủ tục hải quan điện tử |
|
Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan |
|
CHƯƠNG 2: CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP |
|
Chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp |
|
Điều kiện để được áp dụng chế độ ưu tiên |
|
Thủ tục công nhận, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên |
|
Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong việc thực hiện chế độ ưu tiên |
|
Trách nhiệm của doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên |
|
Quản lý doanh nghiệp ưu tiên |
|
Quy định cụ thể về chế độ doanh nghiệp ưu tiên trong thủ tục hải quan |
|
Sửa đổi bổ sung một số điều TT 72/2015/TT-BTC |
|
Quy trình thẩm định doanh nghiệp ưu tiên |
|
CHƯƠNG 3: THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU |
|
Mục 1: Áp dụng quản lý rủi ro trong thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan |
|
Áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan |
Điều 13 NĐ 08/2015/NĐ-CP |
Thực hiện phân loại mức độ rủi ro |
|
Đánh giá tuân thủ pháp luật đối với người khai hải quan |
|
Đánh giá tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu |
|
Áp dụng biện pháp kiểm tra hàng hóa trong quá trình xếp, dỡ, vận chuyển, lưu giữ tại kho, bãi, cảng, khu vực cửa khẩu |
|
Áp dụng biện pháp kiểm tra hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu |
|
Áp dụng quản lý rủi ro trong kiểm tra sau thông quan |
|
Áp dụng quản lý rủi ro trong giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh |
|
Áp dụng quản lý rủi ro đối với hành lý của hành khách xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh |
|
Quản lý rủi ro đối với doanh nghiệp giải thể, phá sản, bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, ngừng hoạt động, tạm ngừng hoạt động, mất tích |
|
Trách nhiệm của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan trong việc thực hiện, áp dụng quản lý rủi ro |
|
Mục 2: Phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu |
|
Phân loại hàng hóa |
|
Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam |
|
Cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam |
|
Trách nhiệm của các Bộ, ngành trong việc thực hiện phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu |
|
Mục 3:Trị Giá Hải Quan |
|
Nguyên tắc, phương pháp xác định trị giá hải quan |
|
Kiểm tra, xác định trị giá hải quan |
|
Cơ sở dữ liệu trị giá hải quan |
|
Mục 4: Xác Định Trước Mã Số, Xuất Xứ Và Trị Giá Hải Quan Đối Với Hàng Hóa Xuất Khẩu, Nhập Khẩu |
|
Xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan |
|
Xác định xuất xứ hàng hóa |
|
Thủ tục xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan |
|
Hồ sơ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan |
|
Mục 5: Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu |
|
Thủ tục hải quan |
|
Khai hải quan |
|
Các trường hợp khai tờ khai hải quan giấy |
|
Tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh, chứng từ thay thế tờ khai |
|
Thời hạn cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan |
|
Quy định về thực hiện thủ tục hải quan ngoài giờ làm việc, ngày nghỉ, ngày lễ |
|
Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký tờ khai hải quan một lần |
|
Khai bổ sung hồ sơ hải quan |
|
Khai hải quan đối với hàng hóa có nhiều hợp đồng hoặc đơn hàng |
|
Khai thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa |
|
Thay đổi loại hình xuất nhập khẩu |
|
Hủy tờ khai hải quan |
|
Hồ sơ hải quan |
|
Quy định về nộp, xác nhận và sử dụng các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, hồ sơ thuế |
|
Sử dụng tờ khai hải quan điện tử |
|
Xác nhận chứng từ bản chụp, chứng từ điện tử |
|
Lưu trữ hồ sơ hải quan |
|
Thời hạn nộp hồ sơ hải quan |
|
Nợ chứng từ |
|
Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, xử lý tờ khai hải quan |
|
Đăng ký tờ khai hải quan |
|
Đăng ký tờ khai hải quan điện tử |
|
Đăng ký tờ khai hải quan giấy |
|
Từ chối đăng ký tờ khai |
|
Hình thức phân luồng tờ khai |
|
Căn cứ, thẩm quyền quyết định kiểm tra hải quan |
|
Thẩm quyền quyết định hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa |
|
Hàng miễn kiểm tra thực tế |
|
Mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa |
|
Các hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa |
|
Chuyển luồng kiểm tra thực tế hàng hóa |
|
Nguyên tắc kiểm tra |
|
Kiểm tra hồ sơ hải quan |
|
Kiểm tra tên hàng, mã số hàng hóa, mức thuế |
|
Kiểm tra trị giá hải quan |
|
Kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu |
|
Kiểm tra việc thực hiện chính sách thuế, kiểm tra việc áp dụng văn bản thông báo kết quả xác định trước |
|
Kiểm tra giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, kết quả kiểm tra chuyên ngành |
|
Kiểm tra hải quan trong quá trình xếp dỡ hàng hóa tại cảng biển, cảng hàng không |
|
Kiểm tra thực tế hàng hóa |
|
Phân tích phân loại, trưng cầu giám định hàng hóa |
|
Kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp vắng mặt người khai hải quan |
|
Kiểm tra hàng hóa chuyên ngành |
|
Xử lý kết quả kiểm tra hải quan |
|
Xem hàng hoá, lấy mẫu hàng hóa trước khi khai hải quan |
|
Lấy mẫu, lưu mẫu hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu |
|
Đưa hàng về bảo quản |
|
Giải phóng hàng hóa, thông quan hàng hóa |
|
Giải phóng hàng hóa |
|
Thông quan hàng hóa |
|
Cơ sở để xác định hàng hoá xuất khẩu |
|
Trách nhiệm kiểm tra hàng hóa phương tiện vận tải trong địa bàn hoạt động hải quan |
|
Trách nhiệm và quan hệ phối hợp của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại cửa khẩu trong việc kiểm tra hàng hóa, phương tiện vận tải tại cửa khẩu |
|
Chương 4 : THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU KHÁC |
|
Mục 1: Thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập |
|
Xác nhận doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hoặc tạm nhập, tái xuất hàng hóa |
|
Thủ tục hải quan đối với hàng hoá kinh doanh tạm nhập-tái xuất |
|
Quản lý, giám sát hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất |
|
Quản lý, theo dõi tờ khai hải quan tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập |
|
Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất |
|
Thủ tục hải quan đối với phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng tạm nhập, tạm xuất |
|
Thủ tục hải quan đối với thiết bị, máy móc, phương tiện thi công, khuôn, mẫu tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để sản xuất, thi công công trình, thực hiện dự án, thử nghiệm |
|
Thủ tục hải quan đối với tàu biển, tàu bay nước ngoài tạm nhập - tái xuất để sửa chữa, bảo dưỡng tại Việt Nam |
|
Thủ tục hải quan đối với linh kiện, phụ tùng, vật dụng tạm nhập để phục vụ thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài |
|
Thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm |
|
Hàng hóa tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định |
|
Hàng hóa tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập để bảo hành, sửa chữa |
K28 điều 1 NĐ 59/2018/NĐ-CP |
Theo dõi tờ khai hải quan tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập |
|
Thủ tục hải quan tái nhập đối với hàng hóa đã xuất khẩu |
|
Thủ tục hải quan, giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất |
|
Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa tạm nhập khẩu, tạm xuất khẩu |
|
Thủ tục hải quan đối với linh kiện, phụ tùng, vật dụng tạm nhập để phục vụ thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài |
|
Thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm |
|
Hàng hóa tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định |
|
Hàng hóa tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập để bảo hành, sửa chữa |
|
Theo dõi tờ khai hải quan tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập |
|
Mục 2: Hàng PMD |
|
Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa là quà biếu, tặng |
|
Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp, hàng hóa chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng |
|
Kiểm tra, giám sát hải quan đối với tài sản di chuyển |
|
Tài sản di chuyển |
|
Mục 3 Thủ tục HQ XNK tại chỗ, hàng hoá kinh doanh chuyển cửa khẩu |
|
Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ |
|
Thủ tục hải quan đối với hàng hoá kinh doanh chuyển khẩu |
|
Chương 5 : THỦ TỤC THÀNH LẬP, HOẠT ĐỘNG CỦA KHO NGOẠI QUAN, ĐỊA ĐIỂM THU GOM HÀNG LẺ, CẢNG CẠN (ICD) |
|
Mục 1: Kho ngoại quan |
|
Khái niệm kho ngoại quan |
|
Hàng hóa gửi tại kho ngoại quan |
|
Điều kiện thành lập kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ |
|
Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan |
|
Thành lập kho ngoại quan |
|
Các dịch vụ được thực hiện trong kho ngoại quan |
|
Thuê kho ngoại quan |
|
Hàng hóa gửi kho ngoại quan |
|
Quản lý lưu giữ, bảo quản hàng hóa gửi kho ngoại quan |
|
Giám sát hải quan đối với kho ngoại quan |
|
Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan |
|
Điều kiện công nhận kho ngoại quan |
|
Hồ sơ công nhận kho ngoại quan |
|
Trình tự công nhận kho ngoại quan |
|
Mở rộng, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền sở hữu kho ngoại quan |
|
Tạm dừng hoạt động kho ngoại quan |
|
Ban hành danh mục hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập |
|
Quy định về danh mục hàng hóa nhập khẩu không được gửi kho ngoại quan |
|
Mục 2: Địa điểm thu gom hàng lẻ (CFS) |
|
Khái niệm về kho CFS |
|
Hàng hóa được đưa vào địa điểm thu gom hàng lẻ |
|
Địa điểm thu gom hàng lẻ được thành lập tại địa bàn |
|
Thành lập địa điểm thu gom hàng lẻ ở nội địa |
|
Quyền và nghĩa vụ doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thu gom hàng lẻ |
|
Các dịch vụ được thực hiện trong địa điểm thu gom hàng lẻ |
|
Quản lý, giám sát hải quan địa điểm thu gom hàng lẻ |
|
Điều kiện công nhận địa điểm thu gom hàng lẻ |
|
Sửa đổi, bổ sung khoản 4, 5, 6 điều 19 NĐ 68/2016/NĐ-CP; Điều kiện công nhận địa điểm thu gom hàng lẻ |
|
Hồ sơ công nhận địa điểm thu gom hàng lẻ |
|
Trình tự công nhận, mở rộng, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền sở hữu, tạm dừng, chấm dứt hoạt động địa điểm thu gom hàng lẻ |
|
Giám sát hàng hoá nhập khẩu đưa vào, lưu giữ, đưa ra kho CFS |
|
Giám sát hàng hoá xuất khẩu đưa vào, lưu giữ, đưa ra kho CFS |
|
Giám sát hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra và các dịch vụ thực hiện trong địa điểm thu gom hàng lẻ (sau đây gọi tắt là kho CFS) |
|
Mục 3: Cảng cạn (ICD) |
|
Điều kiện công nhận địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa |
|
Hồ sơ công nhận địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa |
|
Trình tự công nhận địa điểm làm thủ tục hq tại cảng cạn |
|
Mở rộng, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền sở hữu, tạm dừng hđ địa điểm làm thủ tục hq tại cảng cạn |
|
Chấm dứt hoạt động địa điểm làm thủ tục hq tại cảng cạn |
|
Thẩm quyền quyết định đóng cảng cạn |
|
Địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa (cảng nội địa) |
|
Đảm bảo điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan tại cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng hàng không quốc tế, cảng cạn (ICD), ga đường sắt liên vận |
|
Thủ tục hải quan tại bến phao, bến thuỷ nội địa và ICD của Công ty TNHH cảng Phước Long |
|
Chương 6: GIÁM SÁT HÀNG HÓA, PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI |
|
Gỉám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh |
|
Đối tượng, phương thức và thời gian giám sát hải quan |
|
Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong hoạt động giám sát hải quan |
|
Trách nhiệm của người khai hải quan, người chỉ huy hoặc người điều khiển phương tiện vận tải trong hoạt động giám sát hải quan |
|
Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi trong hoạt động giám sát hải quan |
|
Chương 7: THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN CHỊU SỰ GIÁM SÁT HẢI QUAN |
|
Thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan |
|
Tuyến đường, thời gian vận chuyển |
|
Quy định về vận chuyển hàng hóa chịu sự giám sát hải quan |
|
Giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu |
|
Đối tượng áp dụng |
|
Chương 8: THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI TÀU BIỂN XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH |
|
Hồ sơ hải quan đối với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh |
|
Thời hạn cung cấp thông tin hồ sơ hải quan |
|
Tiếp nhận và xử lý hồ sơ hải quan |
|
Trách nhiệm của Cảng vụ hàng hải và doanh nghiệp kinh doanh cảng biển |
|
Hồ sơ hải quan đối với tàu xuất cảnh |
|
Thời hạn cung cấp thông tin hồ sơ hải quan |
|
Trách nhiệm của cơ quan hải quan |
|
Chương 9 XỬ LÝ ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP TỪ CHỐI NHẬN HÀNG |
|
Xuất trả hàng hóa |
|
Từ chối nhận hàng |
|
Xử lý việc từ chối nhận hàng |
|
Kiểm tra, giám sát hải quan, xử lý hàng hóa tồn đọng |
|
Chương 10 : KIỂM TRA, GIÁM SÁT, TẠM DỪNG LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU CÓ YÊU CẦU BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ |
|
Nguyên tắc kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan |
|
Thủ tục đề nghị kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan |
|
Tiếp nhận, xử lý đơn đề nghị kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan |
|
Thủ tục tạm dừng làm thủ tục hải quan |